Viễn thị – nguyên nhân và cách điều trị

Viễn thị là một tật liên quan đến khúc xạ ở mắt. Người bị viễn thị có thể nhìn bình thường đối với những mục tiêu ở cự ly xa, song không nhìn rõ những mục tiêu ở cự ly gần. Đây là một tật khúc xạ xảy ra khá phổ biến bên cạnh tật cận thị

Cơ chế và triệu chứng của viễn thị

Mắt bình thường có cấu tạo hài hòa giữa chiều dài trước sau của nhãn cầu và công suất hội tụ của mắt. Khi đó ảnh của một vật ở vô cực (quang sinh lý là 5 m) sẽ hội tụ đúng trên võng mạc. Nghĩa là tiêu điểm sau trùng với võng mạc. Lúc đó người ta sẽ thấy ảnh rõ nét.

Khi bị viễn thị công suất khúc xạ của mắt kém so với chiều dài của nhãn cầu, vì thế các tia sáng vào mắt sẽ hội tụ sau võng mạc. Nghĩa là tiêu điểm sau nằm sau võng mạc. Người bị viễn thị sẽ nhìn thấy vật mờ, không rõ nét.

vien-thi

Đối với mắt bị viễn thị, hình ảnh sẽ được hội tụ sau võng mạc thay vì hội tụ ở võng mạc như mắt bình thường

Triệu chứng:

– Nhìn xa rõ hơn nhìn gần

– Nhìn mờ ở khoảng cách bình thường

– Mỏi mắt hoặc đau đầu sau khi đọc sách hoặc khi làm việc với tầm nhìn gần

Những triệu chứng trên có thể tồi tệ hơn nếu cơ thể đang mệt mỏi, uống rượu hoặc ở nơi thiếu sáng. Bệnh nhân nên tới khám chuyên khoa mắt để được chẩn đoán và điều trị kịp thời nếu có dấu hiệu:

– Đột nhiên mất thị lực ở một mắt

– Mờ mắt gây khó khăn trong sinh hoạt, làm việc

– Tăng nhạy cảm với ánh sáng chói, thấy các quầng sáng xung quanh đèn hoặc thấy đốm đen trước mắt

Nguyên nhân và những yếu tố làm tăng nguy cơ viễn thị

Viễn thị có 3 nguyên nhân chính đó là:

– Do bẩm sinh cầu mắt ngắn

– Do không giữ đúng khoảng cách nhìn, thường xuyên nhìn xa khiến thể thủy tinh luôn xẹp xuống (dãn), lâu dần mất tính đàn hồi, mất dần khả năng phồng.

– Do người già thể thủy tinh đã bị lão hóa, mất tính đàn hồi, không phồng được.

Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ viễn thị, bao gồm:

–  Tuổi tác: Đây là yếu tố nguy cơ lớn nhất đối với viễn thị. Sau tuổi 40, hầu như tất cả mọi người đều đối mặt với nguy cơ này.

–  Mắc các bệnh kèm theo: như tiểu đường, tim mạch có thể làm tăng nguy cơ viễn thị sớm

–  Tác dụng phụ của thuốc: thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histamin và thuốc lợi tiểu có thể gây ảnh hưởng đến mắt.

Viễn thị và các phương pháp điều trị

Viễn thị nhẹ có thể cân bằng được nhờ co cơ thể mi, làm tăng lực khúc xạ của thể thuỷ tinh. Khả năng này là rất cao ở người trẻ, nhất là trẻ em. Chúng có thể điều tiết để điều chỉnh tật viễn thị dưới 3 đi-ốp một cách dễ dàng. Khi đó, người ta gọi là viễn thị ẩn. Điều này có nghĩa là có rất nhiều người trẻ bị viễn thị mà không được phát hiện do thị lực nhìn xa của họ còn tốt. Tuy nhiên, khả năng làm việc với thị lực nhìn gần giảm sút, nhất là ở độ tuổi trên 30. Chính vì vậy mà người ta cho rằng tật viễn thị là không đáng kể so với cận thị như hiện nay. Nếu không được phát hiện và điều chỉnh tật khúc xạ hợp lý thì khả năng lao động trí óc của họ sẽ bị ảnh hưởng nhiều vì những người này rất nhanh bị mỏi mắt hoặc nhức đầu khi đọc sách hoặc làm việc với máy vi tính.

Đeo kính: kính mắt hai tròng hoặc kính đọc sách được sử dụng khá phổ biến trong chứng viễn thị. Kính hai tròng là kính có hai điểm tập trung, phần chính của thấu kính đeo mắt có tác dụng điều chỉnh mắt với tầm nhìn xa, trong khi phần dưới của ống kính sẽ giúp nhìn gần hoặc làm việc với khoảng cách gần. Riêng với kính đọc sách thì chuyên được sử dụng trong khi nhìn gần, ví dụ như giúp cho việc đọc sách hay viết chữ được duy trì ở khoảng cách gần như mắt bình thường.

Đeo kính hội tụ thích hợp với độ Diôp của mắt.

Đeo kính hội tụ thích hợp với độ Diôp của mắt.

Kính áp tròng: Loại kính này sẽ thuận tiện hơn cho người bệnh. Có nhiều loại khác nhau như loại cứng, mềm, loại mở rộng hoặc kính áp tròng monovision. Tuy nhiên bệnh nhân viễn thị hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa mắt trước khi sử dụng để có hiệu quả tốt nhất

Phẫu thuật khúc xạ giúp thay đổi hình dạng của giác mạc và nó cũng giống như đeo kính áp tròng sẽ giúp cải thiện tầm nhìn cận cảnh khi bị viễn thị. Tuy nhiên sau khi phẫu thuật, có thể bạn vẫn cần phải sử dụng thêm kính mắt để thuận tiện cho công việc. Một số phương pháp phẫu thuật khúc xạ bao gồm:

+ Tạo hình giác mạc bằng nhiệt đông (Conductive keratoplasty): Sử dụng năng lượng của sóng cao tần để tạo nhiệt tác động vào từng chấm nhỏ xung quanh rìa giác mạc, làm tăng độ dốc, giúp ánh sáng có thể tập trung vào đúng giác mạc. Phương pháp này chỉ có tác dụng tạm thời trong thời gian nhất định và không ổn định lâu dài.

+ Phẫu thuật Lasik: Sử dụng chùm tia laser để loại bỏ các lớp bên trong giác mạc để tăng độ dốc, thay đổi hình dạng đường cong của giác mạc theo những thông số nhất định. Sau phẫu thuật, bệnh nhân thường phục hồi nhanh và ít đau

+ Tạo hình giác mạc bằng quang đông (Photorefractive keratectomy): Tương tự phương pháp bằng nhiệt đông tuy nhiên năng lượng sử dụng là laser và nó sẽ giúp loại bỏ các tế bào biểu mô, sau đó các tế bào này sẽ tái tạo trở lại một cách tự nhiên, phù hợp với hình dạng mới của giác mạc.

Phẫu thuật thay thủy tinh thể để điều trị viễn thịBác sĩ nhãn khoa sẽ loại bỏ thủy tinh thể tự nhiên trong mắt và thay thế bằng thủy tinh thể nhân tạo có công suất khúc xạ lớn hơn so với thể thủy tinh của bệnh nhân. Tuy nhiên thủy tinh thể nhân tạo chỉ có một tiêu cự nhất định nên sẽ làm giới hạn tầm nhìn, đôi khi bạn sẽ phải sử dụng thêm kính khi muốn đọc sách. Một số nguy cơ khác có thể gặp phải sau khi phẫu thuật như: chói mắt, nhìn nhòe, viêm giác mạc, nhiễm trùng và tăng nhãn áp.

Phòng ngừa viễn thị bằng cách thay đổi lối sống

Cách tốt nhất để hạn chế ảnh hưởng của viễn thị tới cuộc sống của bạn là có các biện pháp phòng ngừa từ sớm. Bạn có thể tham khảo thực hiện theo một số lời khuyên dưới đây:

–  Kiểm tra mắt thường xuyên, ngay cả khi thị lực của bạn còn tốt

–  Kiểm soát các bệnh mãn tính: Tiểu đường, tăng huyết áp có thể gây biến chứng lên mắt. Bạn cần kiểm soát tốt các căn bệnh này để hạn chế biến chứng xảy ra

–  Đeo kính râm khi ra ngoài đường để ngăn chặn tia cực tím (UV) gây hại cho mắt

–  Ngăn ngừa tổn thương mắt bằng cách sử dụng kính bảo hộ lao động khi thực hiện một số công việc liên quan tới khói, bụi…

–  Ăn uống lành mạnh: Bạn nên ăn nhiều trái cây, rau xanh, đặc biệt là các loại quả màu đỏ cam. Những loại thực phẩm này thường chứa hàm lượng cao chất chống oxy hóa như Lutein, Zeaxanthin cùng những vitamin như A, C, E, B và beta carotene sẽ rất quan trọng để duy trì một thị lực tốt.

–  Sử dụng kính đúng: Kiểm tra mắt thường xuyên sẽ đảm bảo rằng bạn đang đeo kính phù hợp, đúng độ

–  Đảm bảo đầy đủ ánh sáng khi đọc sách, làm việc

–  Nhận biết các triệu chứng: Khi thấy bất cứ dấu hiệu bất thường nào về thị lực như mắt mờ đột ngột, đốm đen hay có màn sương che phủ trước mắt, bạn nên đi khám kịp thời.

Bài Viết Liên Quan